Chia thừa kế

- một người đứng ra làm thừa kế được hay không ?
- tất cả các người đồng thừa kế có lên phòng công chứng hay không ? Hay chỉ làm Văn bản đồng ý để một người thừa kế ?
- thủ tục thừa kế như thế nào ?
- chi phí khi làm thủ tục và công chứng là bao nhiêu ?

Trả lời tư vấn: Cám ơn anh đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới công ty Luật Minh gia, trường hợp của anh được chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, theo như anh trình bày thì ông Nội, bà Nội mất không để lại di chúc nên theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015. 1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
 
a) Không có di chúc;”  thì trường hợp thừa kế này là thừa kế theo pháp luật.
 
Do có một người con không nhận thừa kế nên đây là trường hợp từ chối nhận di sản theo Điều 620 về từ chối nhận di sản cụ thể:

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.



Theo đó, để việc từ chối này hợp pháp thì người con đó phải lập văn bản về việc từ chối, báo cho những người thừa kế khác, người đang quản lý di sản và người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.
 
Thứ hai, do đây là thừa kế theo pháp luật nên việc chia thừa kế của 8 người con còn lại trong gia đình anh được thực hiện bằng việc họp mặt những người thừa kế và thỏa thuận về việc phân chia thừa kế theo quy định Điều 656 BLDS năm 2015 về họp mặt những người thừa kế.

1. Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:

a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;

b) Cách thức phân chia di sản.

2. Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.

Như vậy, ở đây 8 người thừa kế có thể thỏa thuận bằng văn bản ủy quyền  để cho một người trong số 8 người con đứng ra phân chia di sản thừa kế . Văn bản này phải có chữ ký của 8 người. Và để cho văn bản có tính pháp lý, có tính ràng buộc cao thì nên được công chứng.
 
Thứ ba,nếu  những người đồng thừa kế khác không thể đến văn phòng công chứng thì có thể viết văn bản ủy quyền cho chính người phân chia di sản , văn bản có chữ ký hai .Sau khi đã có văn bản ủy quyền thì người  được ủy quyền sẽ đến văn phòng công chứng nộp các giấy tờ sau:
 
    Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy khai sinh của những người khi nhận di sản thừa kế.

    Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế .

    Bản sơ yếu lý lịch của người được ủy quyền phân chia di sản thừa kế.

    Giấy tờ về di sản thừa kế như: giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; sổ tiết kiệm và các giấy tờ khác chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản khác.

    Giấy ủy quyền, giấy từ chối nhận di sản.

Thứ tư, về thủ tục  thừa kế được thực hiện như sau:
 
1.Thủ tục thỏa thuận phân chia di sản: được hành khi tám người con họp mặt những người thừa kế và lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kê, người phân chia di sản thừa kế.

Chia thừa kế


Phân chia di sản thừa kế theo di chúc:

- Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
- Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thoả thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.
 
2.Thủ tục công chứng : sau khi nộp các giấy tờ nêu trên thì cơ quan công chứng sẽ công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo quy định tại Điều 57 Luật Công chứng năm 2014
 
1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
 
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác….
 
4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.
 
3. Thủ tục sang tên: sau khi đã có văn bản thỏa thuận thì đối những di sản như quyền sử dụng đất, xe máy, cổ phiếu..thì tám người thừa kế này sẽ đến cơ quan có thẩm quyền để tiến hành sang tên. Còn đối với những tài sản khác nếu các bên không có thỏa thuận thì chia đều.Những tài sản không chia được thì có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật hoặc định giá hiện vật để chia.
 
Thứ năm, về chi phí như sau

 2. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
a4) Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản: Tính trên giá trị di sản.

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Dưới 50 triệu đồng

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng
    
0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng
    
2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

Từ trên 05 đồng đến 10 tỷ đồng

Ly hôn đơn phương


    
3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

- Về thù lao công chứng thì do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cu trú của Ông Nội, bà Nội của anh quy định mức trần và các tổ chức hành nghề công chứng niêm yết công khai tại cơ quan. Tuy nhiên, theo như chúng tôi được biết thì chi phí này không quá cao nên anh có thể yên tâm.
 
- Ngoài ra chi phí cho việc trả thù lao cho người phân chia di sản là do thỏa thuận của các bên thừa kế.

Chia thừa kế được hiểu một cách thông thường là việc phân chia các tài sản là di sản của người đã chết cho những người có quyền được hưởng thừa kế. Nhưng không phải ai cũng hiểu rõ những qui định của pháp luật về việc chia thừa kế. Văn bản chia thừa kế có phải công chứng hay không? Thủ tục công chứng văn bản thừa kế gồm những gì?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Các trường hợp thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, chia làm hai nhóm chính dưới đây

Nhóm thứ nhất: Di sản thừa kế được chia hoàn toàn theo pháp luật.

    Không có di chúc
    Di chúc không hợp pháp;
    Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

Nhóm thứ hai: Di sản vừa được chia theo di chúc vừa được chia theo pháp luật

    Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

Phần di sản chưa được định đoạt trong di chúc sẽ được áp dụng thừa kế theo pháp luật.

    Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

Phần di chúc không có hiệu lực pháp luật là phần di chúc không đáp ứng được đầy đủ những điều kiện mà pháp luật quy định để có hiệu lực.

    Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi khi ra tòa khi xảy ra các vấn đề kiện tụng khách hàng nên chứng thực, công chứng văn bản chia thừa kế. Việc thực hiện công chứng văn bản chia thừa kế sẽ được diễn ra một cách nhanh chóng và chính xác tại Văn phòng công chứng Đào và Đồng nghiệp. Hồ sơ công chứng văn bản chia thừa kế tại Văn phòng công chứng Đào và Đồng nghiệp bao gồm:

Quý khách có nhu cầu công chứng văn bản chia thừa kế cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Giấy chứng tử của người để lại di sản;

– Giấy chứng nhận các quyền về tài sản của người để lại di sản như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Đăng ký/ Đăng kiểm xe ô tô; Sổ tiết kiệm…;

– Di chúc của người để lại di sản (nếu có);

– Chứng minh thư nhân